SỰ AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
PHÂN SINH HỌC WEHG
Worldwise Enterprises Heavens Green (WEHG) has been proven effective on all types of crops such as Alfafa, Wheat, Rice, Potatoes, Beet, Green beans, Lettuce, Tomatoes, and Flowers. In each case, the quality improved and crop yield was substantially higher after using Worldwise Enterprises Heaven Green, Showed a remarkable improvement. Showed below are the analysis of two meat samples taken in 1983. One sample was fed feed raised on chemicals, fertilizers, etc … The other sample was fed feed raised on fields treated with a natural 7 pH soap Worldwise Enterprises Heavens Green and ½ trength fertilizer. The two carcasses were analysed for nutrional value; then hung in a room at 70 degrees Farenheit. On the fourth day the carcass raised on chemical grown feed was spoiled. The carcass raised on the feed from the herbal concentrate treated field was still good after 30 days. Notice the increased nutritional value of sample 1907.
WEHG đã chứng minh được tác dụng trên tất cả các loại cây trồng như Cỏ Linh Lăng, Lúa Mì, Khoai Tây, Củ Cải Đường, Đậu Xanh, Rau Diếp, Cà Chua, và Hoa. Trong mỗi trường hợp, chất lượng được tăng lên và sản lượng cây trồng thực tế cao hơn sau khi sử dụng WEHG, đã cho thấy sự tăng trưởng đáng kể. Được chỉ ra dưới đây là sự phân tích hai mẫu thịt được thực hiện năm 1983. Một mẫu thịt động vật đã được cho sử dụng loại thức ăn đã tăng thêm về lượng hoá chất và phân bón (phân hoá học)…
Một mẫu thịt khác đã đựơc sử dụng với loại thức ăn mà đã tăng về năng suất và hàm lượng được sử dụng với phân sinh học WEHG có nồng độ pH tự nhiên là 7 và ½ nồng độ phân bón. Hai xác động vật đó được phân tích về giá trị dinh dưỡng, sau đó được treo vào trong một phòng ở nhiệt độ 70 độ Farenheit. Vào ngày thứ tư xác súc vật ăn bởi thức ăn trưởng thành bằng hoá chất đã bị thối. Xác súc vật ăn bởi thức ăn từ cánh đồng đã được xử lý chất thảo mộc (sinh học WEHG) là vẫn tốt sau 30 ngày. Chú ý hàm lượng dinh dưỡng đã tăng thêm trên mẩu 1907.
FEED CHEMICALLY GROWN
SECTIONING ON MEAT SAMPLE
| MEAT SAMPLE MOISTURE WEIGHT OF CROP PROTEIN OIL/FAT SODIUM PHOSPHORUS POSTASSIUM CALCIUM MAGNECIUM IRON BORON ZINC LYCINE | 33.1 1++ 5.34 7.83 213.94 33.22 18.33 17.41 1.45 0.696 0.316 0.053 0.013 | % % % % % % % % % % % % |
MEAT SPOILED 4 DAYS AT 70 DEGREES
MEAT SAMPLE SAMPLE ++ 2 NO: 1306
REPORT FOR < NEIGHBOR>
< RUSHFORD MN >
Thực phẩm trồng bằng chất hoá học cung cấp cho gia súc
Lát cắt trên mẩu thịt
| Hàm lượng nước của mẩu thịt Trọng lượng của thịt bả vai 1++ Protein (Protein) Dầu/chất béo (Oil/Fat) Natri (Sodium) Photpho (Phosphorus) Kali (Postassium) Canxi (Calcium) Magie (Magnesium) Sắt (Iron) Bo (Boron) Kẽm (Zinc) Lycine (Lycine) | 33.1 5.34 7.83 213.94 33.22 18.33 17.41 1.45 0.696 0.316 0.05 0.013 | % % % % % % % % % % % % |
Thịt thối sau 4 ngày tại 70 độ
Mẩu thịt mẩu ++ 2 Số: 1306
Báo cáo cho < mẫu trên>
< tin tức tóm tắt MN >
FEED GROWN USING NATURAL 7PH SOAP WEHG FERTILIZER
| SECTIONING ON MEAT SAMPLE MEAT SAMPLE MOISTURE WEIGHT OF CROP PROTEIN OIL/FAT SODIUM PHOSPHORUS POSTASSIUM CALCIUM MAGNECIUM IRON BORON ZINC LYCINE | 33.9 1++ 15.3 5.98 396.43 42.63 33.65 31.97 2.66 1.379 0.581 0.098 0.024 | % % % % % % % % % % % % |
MEAT DID NOT SPOIL AT 70 DEGREES FOR 30 DAYS
MEAT SAMPLE SAMPLE ++ 1 NO : 1907
REPORT FOR <BILL REINBOLDT >
< UTICA, MN. 55979 >
TEST RUN 1983
Thực phẩm trồng bằng sinh học WEHG cung cấp cho gia súc
Lát cắt trên mẩu thịt
| Hàm lượng nước của mẩu thịt Trọng lượng của thịt bả vai 1++ Protein (Protein) Dầu/chất béo (Oil/Fat) Natri (Sodium) Photpho (Phosphorus) Kali (Postassium) Canxi (Calcium) Magie (Magnesium) Sắt (Iron) Bo (Boron) Kẽm (Zinc) Lycine (Lycine) | 33.9 15.3 5.98 396.43 42.63 33.65 31.97 2.66 1.379 0.581 0.024 0.024 | % % % % % % % % % % % % |
Thịt đã không bị thối rữa ở 70 độ trong 30 ngày
Mẩu thịt mẩu ++ 1 Số : 1907
Báo cáo cho <danh sách tái hiện>
<dùng, MN.55979>
Kết quả kiểm tra trong năm 1983

